could (do) và could have (done)
COULD (DO) vs COULD HAVE (DONE)
Có bạn nào đã gặp phải khó khắn khi làn bài tập trắc nghiệm có 2 cấu trúc này chưa nhỉ? Chắc chắn là có rồi Các em hãy note lại chủ điểm này và làm bài tập dưới nhé. Hôm sau cô sẽ post các bài tập trong đề thi có liên quan đến cấu trúc này. Have fun, guys!
#A. Chúng ta dùng "could" theo nhiều cách. Đôi khi "could" là dạng quá khứ của can
- Listen. I can hear something. (now)
Hãy lắng nghe. Tôi có thể nghe thấy điều gì đó. (hiện tại)
- I listened. I could hear something (in the past)
Tôi đã lắng nghe. Tôi đã có thể nghe thấy điều gì đó rồi. (quá khứ)
Nhưng ngoài ra "could" cũng được dùng để nói về những hành động có thể xảy ra trong tương lai (đặc biệt khi nói các lời đề nghị - suggestions), ví dụ như:
- A: What shall we do this evening? Chúng ta sẽ làm gì tối nay nhỉ?
B: We could go to the cinema. Chúng ta có thể sẽ đi xem phim.
#B. SO SÁNH COULD (DO) VÀ COULD HAVE (DONE)
-
Chúng ta thường sử dụng "could have (done)" cho những việc có thể xảy ra nhưng đã không xảy ra:
-
"Could have (done) = would have been able to (do)" (đã có thể có khả năng làm việc gì đó)
-
"S couldn't have done something" = "tôi đã không thể làm điều gì đó cho dù tôi muốn hoặc cố gắng".
Eg: Why did you stay at a hotel when you went to New York? You could have stayed with Barbara. you had the opportunity to stay with her but you didn't)
Tại sao bạn lại ở khách sạn khi bạn đến New York? Bạn có thể ở với Barbara cơ mà. (=bạn đã có cơ hội ở với cô ấy nhưng bạn không thực hiện)
-
The situation was bad but it could have been worse. (Tình hình là xấu nhưng nó đã có thể tồi tệ hơn nhiều.)
-
The football match was cancelled last week. Tom couldn't have played anyway because he was ill.
Tuần rồi người ta đã không tổ chức trận bóng đá đó; nhưng dù sao Tom cung chẳng thể chơi được vì nó bị bệnh mà.
Nugoonf¶
https://www.facebook.com/hoctienganhcungms.Thao/posts/1402690053384621/?locale=vi_VN