have to và must

PHÂN BIỆT "MUST" VÀ "HAVE TO" HẾT SỨC RÕ RÀNG VÀ DỄ HIỂU

"Must" và "Have to" đều có nghĩa là "phải" : để chỉ sự cần thiết phải làm một việc gì đó.

E.g. Oh,dear. It's later than I thought. I must/have to go now.

=> Ôi trời. Trời đã tối hơn tôi tưởng. Tôi phải đi bầy giờ.

Đôi khi cũng có sự khác biệt giữa Must và Have to:

1. Must:

Người nói đang bày tỏ cảm tưởng của chính mình, nói ra điều mà họ thấy là cần thiết.

E.g. I must write to Ann. I haven't written to her for ages.

=> Tôi phải viết thư cho Ann. Đã lâu lắm rồi tôi không viết thư cho cô ấy.

Must chỉ thể hiện được thì hiện tại và tương lai.

E.g.1. We must go now.

=> Chúng tôi phải đi bây giờ.

E.g.2. Must you leave tomorrow?

=> Bạn phải đi ngày mai sao?

2. Have to:

Have to = Have got to: Người nói không bày tỏ quan điểm của mình, mà chỉ nêu ra các sự kiện.

E.g.1. Ann's eyes are not very good. She has/ has got to wear glasses for reading.

=> Mắt của Ann không được tốt lắm. Cô ấy phải đeo kính để đọc sách.

E.g.2. I can't meet you on Friday. I have to work.

=> Tôi không thể gặp bạn vào ngày thứ sáu được. Tôi phải làm việc.

Have to thể hiện được tất cả các thì:

E.g.1. I had to go to hospital (quá khứ).

=> Tôi phải đi tới bệnh viện.

E.g.2. I might have to go to hospital (nguyên mẫu).

=> Có lẽ tôi phải đi tới bệnh viện.

E.g.3. Have you ever had to go to hospital (hiện tại hoàn thành).

=> Bạn có bao giờ phải đi bệnh viện chưa?

Note: DO/DOES/DID được dùng với Have to trong câu hỏi và câu phủ định ở hiện tại và quá khứ.

E.g.1. What do I have to do to get a driving licence? (not "have I to do").

=> Tôi sẽ phải làm gì để lấy được bằng lái xe.

E.g.2. Tom doesn't have to work on Saturdays. (not "hasn't to work").

=> Tom không phải làm việc vào những ngày thứ bảy.

3. Mustn't và Don't have to

  • Mustn't: không được làm gì đó, nhất định không được làm.

E.g. You mustn't tell anyone what I said.

=> Bạn không được nói với bất cứ ai những gì tôi đã nói.

  • Don't have to = Don't need to: không cần làm gì, hoặc làm điều gì đó là không cần thiết.

E.g. I don't have to wear a suit but I usually do.

=> Tôi không phải mặc áo comple đi làm nhưng tôi thường mặc thế.

https://www.facebook.com/univerenglish/posts/ph%C3%A2n-bi%E1%BB%87t-must-v%C3%A0-have-to-h%E1%BA%BFt-s%E1%BB%A9c-r%C3%B5-r%C3%A0ng-v%C3%A0-d%E1%BB%85-hi%E1%BB%83umust-v%C3%A0-have-to-%C4%91%E1%BB%81u-c%C3%B3-ngh%C4%A9a/423070957857368/