か, も và でも khi gắn với từ để hỏi
Ngoài chức năng đánh dấu câu hỏi, か còn có thể được dùng để biến từ để hỏi thành danh từ mang nghĩa chung chung.
| なに | cái gì |
| なにか | một cái gì đó |
| だれ | ai |
| だれか | một ai đó |
| どこ | ở đâu |
| どこか | một nơi nào đó |
| いつ | khi nào |
| いつか | một lúc nào đó |
Thường thì なにか được nói trại thành なんか:
なんか飲む? Bạn có muốn uống gì đó không?
Hãy chú ý đừng nhầm lẫn hai cách dùng sau:
何があった? Chuyện gì đã xảy ra? (nghĩa đen: Cái gì đã tồn tại?) 何かあった? Có chuyện gì xảy ra không? (nghĩa đen: Có cái gì đó tồn tại không?)
Lưu ý rằng với cấu trúc từ để hỏi + か, người ta thường bỏ trợ từ が phía sau (何かが → 何か), có thể vì như vậy phát âm dễ hơn.
Tương tự, chúng ta cũng có thể dùng も để biến từ để hỏi thành danh từ mang nghĩa “bao gồm / loại trừ”. Hãy nghĩ tới các từ như “anything” hoặc “nothing” trong Tiếng Việt.
| なにも | bất cứ thứ gì / không có gì |
| だれも | mọi người / bất cứ ai / không ai |
| どれも | cái nào cũng vậy / không cái nào |
| いつも | bất cứ lúc nào / không bao giờ / luôn luôn |
ここは何もない Ở đây không có gì cả 誰もが知ってること Những điều mà mọi người / bất cứ ai cũng biết いつもそんなことを考えてるの? Bạn luôn nghĩ về chuyện đó à?
Lưu ý: Khi 誰も được dùng làm chủ ngữ trong câu khẳng định, không thể bỏ が, nên phải là 誰もが.
Có sự khác biệt logic giữa “mọi thứ cụ thể” và “bất kỳ một thứ cụ thể nào”. Khi gắn でも vào một số từ để hỏi, ta tạo ra sắc thái “bất kỳ cái nào”.
あんたは誰でも助けるの? Bạn sẽ cứu bất kỳ ai sao? (dù là ai đi nữa) 場所はどこでもいい。 Ở đâu cũng được.