Ôn tập động từ
Chúng ta đã đi qua toàn bộ các dạng gốc cơ bản của động từ godan, nên đây là thời điểm tốt để nhìn lại những gì đã học. Đừng cố học thuộc bảng này. Chỉ cần biết rằng các khái niệm này tồn tại là đủ. Nếu nhìn thấy chóng mặt thì cứ thoải mái bỏ qua. Nếu cảm thấy không tiếp thu nổi, hãy chuyển sang phần tiếp theo.
Những tên gọi ở đây chỉ là cách mô tả/nhắc nhớ đơn giản cho từng dạng, không phải thuật ngữ ngữ pháp chính thức. Tên tiếng Nhật và thuật ngữ chuẩn sẽ được ghi kèm cho ai tò mò, nhưng bạn không cần nhớ. Trong các phần sau của hướng dẫn, nếu có nhắc đến các dạng này thì sẽ dùng tên Tiếng Việt đơn giản, không dùng tên tiếng Nhật.
| Dạng | Tên gọi | Thuật ngữ tiếng Nhật |
|---|---|---|
| 書か(ない) | gốc phủ định | 未然形 - dạng chưa xảy ra (irrealis) |
| 書き(ます) | gốc masu | 連用形 - dạng liên dụng (continuative) |
| 書く | dạng thường / từ điển | 終止形 (kết thúc) hoặc 連体形 (bổ nghĩa) |
| 書け(る/ば) | gốc khả năng | 已然形 (hoàn thành) hoặc 仮定形 (giả định) |
| 書け | dạng mệnh lệnh | 命令形 - dạng mệnh lệnh |
| 書こう | dạng ý định | 意向形 - dạng ý định |
Hãy nhớ rằng với động từ godan, có các quy tắc đặc biệt khi chia dạng quá khứ và dạng て. Ví dụ, với hàng k, き sẽ đổi thành い:
書いて viết rồi / viết (dạng て) 書いた đã viết
Với động từ ichidan, gốc giữ nguyên nên dễ hơn nhiều, chỉ cần thay thế る:
食べ(ない) dạng phủ định 食べ(ます) dạng masu 食べる dạng thường / từ điển 食べ(られる/れる) dạng khả năng 食べ(れば) dạng điều kiện / ば 食べ(ろ) dạng mệnh lệnh 食べ(よう) dạng ý định 食べ(て) dạng て 食べ(た) dạng quá khứ
Và hai động từ bất quy tắc する và くる:
| Dạng | する | くる |
|---|---|---|
| phủ định | しない | こない |
| gốc masu | し(ます) | き(ます) |
| dạng thường | する | くる |
| khả năng | できる | これる |
| gốc ば | すれば | くれば |
| mệnh lệnh | しろ/せよ | こい |
| ý định | しよう | こよう |
| dạng て | して | きて |
| quá khứ | した | きた |
Cuối cùng, nhắc lại rằng động từ godan 行く có cách chia bất quy tắc ở dạng て và quá khứ là 行って và 行った.