Liên kết mệnh đề với のに, ように, ために, せいで, và おかげで
のに có liên quan đến ので, nhưng ý nghĩa thì ngược lại. Nếu ので mang nghĩa “vì X nên Y”, thì のに mang nghĩa “mặc dù X nhưng Y”. Tương tự như ので, cách nói này mang sắc thái khá “khách quan” so với các kiểu đối lập khác. Ngoài ra, のに cũng thường được dùng ở cuối câu như một cách nhấn mạnh cảm giác thất vọng hoặc không hài lòng.
もう会えないと思ってたのに、また会うことができた。 Mặc dù tôi nghĩ là sẽ không bao giờ gặp lại, nhưng cuối cùng chúng ta lại có thể gặp nhau.
Giống như ので, のに cần có な khi đứng sau danh từ hoặc tính từ な.
少し考えれば、当たり前のことなのに。 Chỉ cần nghĩ một chút thôi cũng thấy đây là chuyện quá hiển nhiên... (nghe có vẻ thất vọng)
ように về cơ bản có nghĩa là “để mà”, “theo cách sao cho”, giống như trong “đi sao cho không gây tiếng động”. Nó nằm ở ranh giới giữa “vì mục đích” và “theo cách thức”.
足音を立てないように歩く Đi theo cách sao cho không gây tiếng động.
Bạn có thể hiểu ように như việc lấy danh từ よう (“cách thức, kiểu”) rồi thêm に để biến thành trạng từ. Mệnh đề đứng trước よう sẽ bổ nghĩa cho động từ chính như một trạng từ.
ために sử dụng danh từ ため (“mục đích”) cộng với に để tạo thành liên từ.
それを確かめるために、彼は走っていた。 Anh ấy đang chạy để xác nhận điều đó.
Trong nhiều trường hợp, ために và ように có thể thay thế cho nhau với nghĩa “vì mục đích”, nhưng không phải lúc nào cũng vậy.
ために cũng có thể mang nghĩa “vì lợi ích của / vì …” hơn là “vì mục đích”. Sắc thái Tiếng Việt khác nhau, nhưng trong tiếng Nhật thì ranh giới không phải lúc nào cũng rõ ràng. Ngoài ra, に đôi khi có thể được lược bỏ.
あなたのためなら、なんでもするよ。 Vì bạn, tôi sẵn sàng làm bất cứ điều gì.
せい là một danh từ nghĩa là “lỗi, nguyên nhân xấu”, dùng để chỉ nguyên nhân hoặc đổ lỗi. Thường mang hàm ý rằng kết quả là điều không mong muốn.
お前のせいで俺はこんなことになったんだよ! Chính vì mày mà tao mới ra nông nỗi này!
Ngược lại với せいで là おかげで, dùng khi nguyên nhân dẫn đến kết quả tích cực, với cảm giác biết ơn.
俺は、お前のおかげで救われたんだ。 Nhờ mày mà tao được cứu.